Preloader
Điều trị HIV bằng ARV

Điều trị HIV bằng ARV

Điều trị HIV hiện nay đã có những bước tiến vượt bậc, giúp người nhiễm sống khỏe mạnh và ngăn ngừa lây nhiễm ra cộng đồng. Dưới đây là tổng quan kiến thức về phác đồ ARV và điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế.

1. Mục tiêu và Lợi ích của điều trị ARV

Điều trị ARV (Antiretroviral) không chỉ là bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn là trách nhiệm với cộng đồng:

  • Kiểm soát virus: Ức chế tối đa và lâu dài quá trình nhân lên của HIV.
  • Hồi phục miễn dịch: Giúp cơ thể tái tạo hàng rào bảo vệ, giảm nguy cơ mắc bệnh giai đoạn 3, 4 (giai đoạn AIDS).
  • Thông điệp K=K (Không phát hiện = Không lây truyền): Khi tải lượng virus dưới 200 bản sao/mL, người nhiễm không còn khả năng lây truyền HIV qua đường tình dục cho bạn tình.

2. Nguyên tắc "Vàng" trong điều trị

Để đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh cần tuân thủ 3 nguyên tắc:

  1. Điều trị ngay: Bắt đầu ngay khi có chẩn đoán nhiễm HIV, không phụ thuộc vào số lượng tế bào CD4.
  2. Phối hợp thuốc: Sử dụng đúng ít nhất 3 loại hoạt chất ARV trong phác đồ.
  3. Tuân thủ tuyệt đối: Uống thuốc đúng giờ, liên tục và suốt đời.

3. Acriptega (TDF/3TC/DTG) – Phác đồ ưu tiên hàng đầu

Acriptega là thuốc ARV thế hệ mới, tích hợp 3 hoạt chất mạnh mẽ trong 1 viên nén duy nhất: Dolutegravir (50mg) + Lamivudine (300mg) + Tenofovir (300mg).

Ưu điểm vượt trội:

  • Hiệu quả cực nhanh: Virus thường bị ức chế xuống ngưỡng không phát hiện chỉ sau vài tháng.
  • Tiện lợi: Chỉ 1 viên/ngày, giảm gánh nặng uống nhiều loại thuốc.
  • Ít tác dụng phụ: An toàn, phù hợp cho người mới bắt đầu điều trị.
  • Hàng rào kháng thuốc cao: Rất khó để virus phát triển đột biến kháng lại loại thuốc này.

Hướng dẫn sử dụng Acriptega đúng cách:

Cách uống thuốc: 

  • Uống đúng vào 1 giờ cố định mỗi ngày, có thể sớm/muộn hơn không quá 15 phút. Cần đặt báo thức để nhắc uống đúng giờ.
  • Không bỏ liều, không uống quá liều quy định
  • Không tự ý ngưng thuốc, thay đổi giờ uống thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị

    Lưu ý: Nên đặt báo thức để tránh quên liều. Không tự ý ngưng thuốc hoặc thay đổi giờ uống khi chưa có ý kiến bác sĩ.

Tuân thủ điều trị:

  • Thuốc ARV chỉ hiệu quả khi uống đều đặn và đúng giờ mỗi ngày
  • Nếu bỏ liều hoặc uống không đúng giờ, nồng độ thuốc trong máu sẽ giảm từ đó virus có khả năng tăng trở lại và một số trường hợp có thể xuất hiện đột biến gây kháng thuốc
  • Khi virus đã kháng thuốc, việc điều trị sẽ khó hơn, tốn kém hơn (cho các xét nghiệm kiểm trà và thuốc thay đổi) và ít hiệu quả hơn.
  • Uống đúng giúp virus giảm xuống mức không phát hiện, từ đó đạt ngưỡng K=K (Không phát hiện= Không lây truyền)
  • Giúp hệ miễn dịch có thể duy trì hoạt đông ổn định phục hồi và giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm dùng dễ gặp phải: Lao, viêm màng não, viêm phổi, Nấm, …

    “Mỗi ngày 1 viên - Uống đúng giờ     
    Không phát hiện = không lây truyền”

  • Acriptega 1
    Acriptega: Phác đồ TDF/3TC/DTG  là phác đồ ưu tiên để điều trị HIV bậc 1


4. Theo dõi và Xét nghiệm trong quá trình điều trị

4.1 Xét nghiệm KHI BẮT ĐẦU điều trị ARV

  • Số tế bào CD4:  Giúp xác định tình trạng miễn dịch, đặc biệt HIV tiến triển để sàng lọc nhiễm nấm cryptococcus

    Không chờ đợi XN/kết quả CD4 để bắt đầu điều trị ARV

  • CrAg: chỉ định cho người > 10 tuổi và CD4 < 200 tb/mm3
  • HBsAg, anti-HCV: chẩn đoán đồng nhiễm Viêm gan B, viêm gan C
  • Creatinin và tính CrCl: đánh giá chức năng thận trước điều trị TDF
  • CTM, AST/ALT: tình trạng thiếu máu, chức năng gan liên quan tới HIV, dinh dưỡng và các bệnh đồng nhiễm/đồng diễn
AClOY7q_kK-39DRWs0A_ewmQt7Fpt80qv5NElWWJKjYTIXcxsNNoNfKQOlk_j2mojnEOpV-l1Dnsn8WF9OfHtP469tABHnPttXs5FSE-IMyWQS1uhf_k-GPRoY2RijIPNlQ-LVu4NPdlid0qrMV8YbSydnhW5-MHf0QGM0wy_SZouOsIcRWTNR2d?key=03AKAIYABAS_-aEpEfVwig

Các xét nghiệm nên thực hiện khi bắt đầu điều trị ARV

4.2 Xét nghiệm TRONG QUÁ TRÌNH điều trị ARV: Xét nghiệm theo dõi đáp ứng điều trị ARV/Xét nghiệm định kỳ

Tải lượng HIV là xét nghiệm ưu tiên để theo dõi đáp ứng điều trị ARV

  • Xét nghiệm tải lượng virut HIV thường quy (đối với người bệnh đạt được ức chế virus, không nghi ngờ thất bại điều trị): 
    6 tháng, 12 tháng sau khi bắt đầu ĐT ARV, sau đó 12 tháng/lần (± 3 tháng)
  • Tải lượng HIV trên ngưỡng ức chế  -> Xét nghiệm Tải lượng HIV đánh giá thất bại điều trị

Xét nghiệm CD4

  • Xét nghiệm 6 tháng một lần nếu không làm được Tải lượng Virut HIV thường quy.
  • Xét nghiệm CD4 nếu điều trị lại hoặc có thất bại điều trị.
  • Ngừng xét nghiệm khi người bệnh điều trị ARV ổn định và thực hiện được xét nghiệm Tải lượng virut HIV.
AClOY7q_kK-39DRWs0A_ewmQt7Fpt80qv5NElWWJKjYTIXcxsNNoNfKQOlk_j2mojnEOpV-l1Dnsn8WF9OfHtP469tABHnPttXs5FSE-IMyWQS1uhf_k-GPRoY2RijIPNlQ-LVu4NPdlid0qrMV8YbSydnhW5-MHf0QGM0wy_SZouOsIcRWTNR2d?key=03AKAIYABAS_-aEpEfVwig

Xét nghiệm nên thực hiện theo dõi điều trị ARV


5. Điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội bằng Cotrimoxazole (Cotrim)

Khi hệ miễn dịch còn yếu (CD4 ≤ 350 tế bào/mm³), cơ thể rất dễ bị tấn công bởi các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi PCP, nấm hoặc viêm màng não.

Thông tin về thuốc Cotrimoxazole 960mg:

  • Công dụng: Kháng sinh dự phòng các bệnh lý nguy hiểm do vi khuẩn và ký sinh trùng gây ra.
  • Đối tượng: Người nhiễm HIV có CD4 thấp hoặc đang ở giai đoạn lâm sàng 3, 4.
  • Cách dùng: * Uống 1 viên/ngày sau khi ăn 30 phút. Nên uống vào buổi sáng hoặc trưa (tránh uống tối để giảm kích ứng dạ dày).
  • Khi nào được ngừng?Khi điều trị ARV ổn định trên 12 tháng, lâm sàng tốt và CD4 phục hồi trên 350 tế bào/mm³.

103
Cotrim dùng trong điều trị nhiễm trùng cơ hội


Thông điệp gửi tới bạn:"Mỗi ngày một viên - Uống đúng giờ - Sống khỏe mạnh. Không phát hiện = Không lây truyền (K=K)"